Telmisartan là thuốc gì? tác dụng, liều dùng, lưu ý khi sử dụng thuốc

Thành phần của thuốc telmisartan

Dạng bào chế: Viên nén; Viên nén bao phim

Thành phần chính là: Telmisartan

Hình ảnh Thuốc Telmisartan

Tác dụng của thuốc

1. Tác dụng của thuốc.

Nó hoạt động bằng cách thư giãn các mạch máu để máu có thể chảy một cách dễ dàng hơn. Thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế thụ thể ARB.

Trong cơ thể người, liều dùng 80mg Telmisartan có tác dụng ức chế gần như hoàn toàn sự thúc đẩy tăng huyết áp từ các nguyên nhân khác nhau (thường gặp nhất là do sự sản sinh quá mức lượng Angiotensin II). Tác dụng ức chế này được duy trì trong 24h và còn hiệu quả cho tới giờ thứ 48.

Ngay sau liều đầu tiên dùng đầu tiên, tác dụng hạ huyết áp của thuốc sẽ bắt đầu rõ rệt sau 3h. Sau 4 tuần duy trì điều trị, huyết áp của người bệnh sẽ được điều hòa ở mức ổn định. Cụ thể, thuốc Telmisartan làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương mà không làm ảnh hưởng đến nhịp tim.

Trường hợp ngưng điều trị bằng Telmisartan thì huyết áp của người bệnh sẽ dần dần cao trở lại như trước khi điều trị, nhưng lại không bị trường hợp tăng huyết áp dội ngược.

Mặt khác, điều trị với Telmisartan đã được chứng minh về mặt lâm sàng là có thể giúp giảm trọng lượng cơ thất trái và các chỉ số cơ thất trái theo chiều hướng có lợi cho sức khỏe tim mạch.

Các cuộc thử nghiệm lâm sàng về việc so sánh 2 thuốc điều trị hạ áp cho thấy, tỉ lệ ho khan ở bệnh nhân uống Telmisartan đúng liều thấp hơn nhiều so với thuốc còn lại (thuốc ức chế men chuyển hóa Angiotensin).

Telmisartan cũng có thể được dùng để điều trị chứng suy tim và giúp bảo vệ thận không bị tổn thương do tiểu đường.

2. Chỉ định của thuốc

Thuốc Telmisartan được chỉ định điều trị chứng cao huyết áp, ngăn đột quỵ, đau tim…

3. Chống chỉ định của thuốc

  • Nhạy cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • 3 tháng giữa và cuối của phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Tắc mật.
  • Suy gan nặng.

4. Tác dụng phụ

Tần xuất tác dụng phụ được báo cáo với telmisartan (41.4%) cũng tương đương với giả dược (43.9%) trong thử nghiệm có đối chứng với giả dược. Không có mối quan hệ giữa tác dụng không mong muốn với liều lượng, giới, tuổi hoặc chủng tộc của các bệnh nhân.

Các tác dụng phụ được nêu ra dưới đây được tích luỹ từ tất cả các thử nghiệm lâm sàng bao gồm 5788 bệnh nhân cao huyết áp được điều trị với telmisartan.

  • Sự nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp trên.
  • Rối loạn tâm thần:
  • Lo lắng, bồn chồn.
  • Rối loạn mắt:
  • Rối loạn thị lực.
  • Rối loạn mê đạo tai và tai:
  • Chóng mặt.
  • Rối loạn dạ dày ruột non:
  • Ðau bụng, ỉa chảy, khô miệng, khó tiêu, đầy hơi, rối loạn tiêu hoá dạ dày.
  • Rối loạn da và mô dưới da:
  • Chàm, tăng tiết mồ hôi.
  • Rối loạn xương, mô liên kết, hệ cơ xương:
  • Ðau khớp, đau lưng, chuột rút chân, đau chân, đau cơ, những triệu chứng giống viêm gân.
  • Rối loạn chung và những tình trạng tại đường dùng:
  • Ðau ngực, những triệu chứng giống cúm.

Ngoài ra, từ khi telmisartan được giới thiệu trên thị trường những trường hợp như ban đỏ, ngứa, ngất, mất ngủ, trầm cảm, nôn, huyết áp thấp, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, khó thở, chứng tăng bạch cầu ưa kiềm, giảm tiểu cầu, yếu và kém hiệu suất được báo cáo rất hiếm xảy ra.

Cũng như các thuốc kháng thụ thể angiotensin II khác, một số trường hợp cá biệt có thể xảy ra phù, mề đay và những triệu chứng liên quan khác cũng đã được báo cáo.

Liều dùng Thuốc Telmisartan

Liều dùng của Thuốc

1. Người lớn:

Liều dùng được khuyến cáo 40mg một lần/ngày. Một số bệnh nhân dùng liều 20 mg/ngày đã có hiệu quả. Có thể tăng liều telmisartan tối đa 80 mg một lần/ngày để đạt được huyết áp mục tiêu.

Telmisartan có thể được dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid như hydrochlorothiazide. Sự phối hợp này cho thấy hydrochlorothiazide có tác dụng hạ áp hiệp đồng với telmisartan. Khi cần tăng liều nên lưu ý tác dụng hạ áp tối đa nói chung đạt được sau 4-8 tuần điều trị.

Với bệnh nhân tăng huyết áp nặng, telmisartan có thể dùng đến liều 160mg đơn lẻ và phối hợp với hydrochlorothiazide 12,5-25mg/ngày được dung nạp rất tốt và hiệu quả.

Có thể uống Telmisartan cùng hoặc không cùng thức ăn.

  • Suy thận:

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy thận kể cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo. Telmisartan không qua được màng lọc khi lọc máu.

  • Suy gan:

Không nên dùng quá 40mg/ngày ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình.

2. Người già:

Không cần chỉnh liều.

3. Trẻ em và thiếu niên:

Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Telmisartan ở trẻ em và thiếu niên.

Trước khi uống thuốc, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng được cung cấp và đảm bảo rằng mình đã ghi nhớ chỉ định của bác sĩ. Telmisartan có thể uống kèm hoặc không kèm với thức ăn (theo chỉ định của bác sĩ), loại thuốc này không gây ảnh hưởng đáng kể tới dạ dày.

Lưu ý khi sử dụng thuốc

4. Lưu ý khi sử dụng thuốc telmisartan

Ngay cả khi huyết áp bạn đã có vẻ ổn định lại, sức khỏe tốt hơn thì cũng không được tự ý ngưng dùng thuốc. Nguyên nhân là vì hầu hết những người bị tăng huyết áp thường không cảm thấy là mình bị bệnh. Đối với việc điều trị chứng cao huyết áp thì cần ít nhất là 4 tuần để có thể cảm nhận được đầy đủ tác dụng thuốc. Ngưng thuốc khi vẫn còn trong thời gian điều trị sẽ khiến cho huyết áp của bệnh nhân bị tăng cao đột ngột.

Thông báo ngay với bác sĩ nếu như tình trạng của bệnh nhân không được cải thiện, hoặc tệ hơn là phát sinh những triệu chứng về tim mạch. Thành phần Telmisartan được hấp thu rất nhanh, nồng độ huyết tương của thuốc uống lúc đói hay uống cùng thức ăn sau 3h không có sự khác biệt.

Bạn nên sử dụng thuốc hàng ngày và vào 1 khung giờ cố định để đảm bảo cho sức khỏe của bạn.

Bảo quản thuốc

Thuốc cần được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng mặt trời và tránh độ ẩm cao. Vì vậy, phòng tắm và ngăn đá tủ lạnh không phải là nơi mà bạn có thể đặt Telmisartan vào để bảo quản.

Mỗi loại thuốc sẽ còn có những lưu ý khi bảo quản riêng và Telmisartan cũng không là ngoại lệ. Nếu trên bao bì không ghi rõ hướng dẫn bảo quản thì bạn có thể liên hệ với bác sĩ, dược sĩ. Không để trẻ em hoặc vật nuôi tiếp xúc với thuốc để tránh trường hợp chúng nuốt phải thuốc.