Vitamin B6 – Thành phần, tác dụng, chỉ định, liều dùng

Bạn đang muốn tìm hiểu về thành phần, tác dụng, liều dùng, sử dụng, bảo quản và giá bán của Vitamin B6 hiện nay như thế nào? Bài viết này, medsvit.org sẽ chia sẻ đến bạn những thông tin cần thiết về Vitamin B6, hãy cùng medsvit tìm hiểu nhé.

Thành phần của Vitamin B6

Vitamin B6 có tên gọi khác là Pyridoin thuộc nhóm Vitamin nhóm B hòa tan trong nước. Hiện nay Vitamin B6 có các dạng bào chế như sau:

  • Viên nén với hàng lượng là 500mg, 250mg, 100mg, 50mg, 25mg, 10mg.
  • Viên nén có tác dụng kéo dài với hem lượng là 500mg, 200mg, 100mg.
  • Viên nang tác dụng kéo dài với hàm lượng là 150mg.
  • Dạng hỗn dịch uống hàm lượng 200mg/5ml (120ml)
  • Dạng thuốc tiêm hàm lượng 100mg/ml.

    Hình ảnh Vitamin B6

Tác dụng của Vitamin B6

Tác dụng của Vitamin B6 như thế nào? Muốn biết đáp án chính xác thì đọc ngay những thông tin được medsvit.org chia sẻ dưới đây:

1. Công dụng của Vitamin B6

Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng là Pyridoxin, Pyridoxal, Pyridoxamin khi đi vào cơ thể con người biến đổi thành dạng hoạt động Pyridoxamin Phosphat và Pyridoxal Phosphat. Hai hoạt chất này hoạt động giống như Coenzym trong quá trình chuyển hóa Protein, Lipid và Glucid. Còn dạng Pyridoxin sẽ tham gia vào tổng hợp các Acid Gamma – Aminobutyric trong hệ thần kinh trung ương và tham gia trong tổng hợp Hemoglobin.

Cấu trúc Vitamin B6

2. Chỉ định sử dụng

Vitamin B6 được chỉ định sử dụng trong trường hợp như sau:

  • Vitamin B6 để phòng và giúp điều trị các tình trạng về thiếu hụt Vitamin B6.
  • Chỉ định sử dụng để điều trị các hội chứng lệ thuộc của trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh vào Pyridoxin di truyền.
  • Vitamin B6 giúp phòng ngữ và dùng để điều trị bệnh nhân bị nhiễm độc thần kinh do dùng các loại thuốc như Capecitabine, Hydralazin, Isoniazid, Ethionamid.
  • Vitamin B6 được chỉ định sử dụng với các bệnh nhân ngộ độc cấp tính có biểu hiện co giật hoặc hôn mê do sử dụng quá liều đối với Hydralazin, Isoniazid, Cycloserin, ngộ độc với nấm có độc chất Gyromitrin thuộc chi Gyromitra.
  • Được chỉ định sử dụng với người bệnh bị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền.
  • Đồng thời, Vitamin B6 còn được chỉ định sử dụng điều trị rối loạn chuyển hóa nguyên phát như: Homocystin niệu, nước tiểu chứa Acid Xanthurenic, điều trị tăng Acid Oxalic trong nước tiểu, Cystathionine niệu.

3. Chống chỉ định sử dụng

Vitamin B6 được chống chỉ định sử dụng với các trường hợp như sau:

+ Người bị dị ứng với Pyridoxin hoặc bất cứ thành phần của thuốc.

+ Đối với những người bị bệnh tim thì không nên sử dụng Vitamin B6 tiêm tĩnh mạch.

4. Tác dụng phụ ngoài mong muốn

Khi sử dụng Vitamin B6 cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ ngoài mong muốn như sau:

  • Hiện tượng buồn nôn và nôn.
  • Hiện tượng đau đầu, co giật xảy ra sau khi tiêm liều cao vào tĩnh mạch, lơ mơ buồn ngủ.
  • Tăng men gan.
  • Nhiễm Acid, Acid Folic giảm.
  • Có thể xuất hiện dị ứng.
  • Có cảm giác nóng rát, hoặc trong trường hợp tiêm dưới da hoặc bắp có thể ngứa.
  • Có thể bị viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay khi dùng trong thời gian dưới trên 2 tháng với liều dùng 200mg/ngày. Hãy dùng ngay thuốc khi có triệu chứng này.

Liều dùng của Vitamin B6

Liều dùng của Vitamin B6 như sau:

1. Liều dùng Vitamin B6 cung cấp Pyridoxin hàng ngày

  • Với trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi có liều dùng là 0.01mg/kg trọng lượng/ngày.
  • Với trẻ nhỏ từ 6 tháng – 12 tháng tuổi có liều dùng 0.03mg/kg trọng lượng/ngày.
  • Với trẻ nhỏ từ 1 tuổi – 3 tuổi có liều dùng là 0.5mg/ngày.
  • Trẻ em trong độ tuổi từ 4 tuổi – 8 tuổi có liều dùng là 0.6mg/ngày.
  • Trẻ em từ 9 tuổi – 13 tuổi có liều dùng 1mg/ngày.
  • Người từ 14 tuổi – 19 tuổi có liều dùng khác nhau về giới tính, nam có liều dùng là 1.3mg/ngày, còn nữ 1.2mg/ngày.
  • Người từ 20 tuổi – 50 tuổi có liều dùng 1.3mg/ngày.
  • Những người trên 50 tuổi có liều dùng 1.5mg/ngày với nữ giới và 1.7mg/ngày với nam giới.
Bổ sung Vitamin B6

2. Liều dùng để trị thiếu hụt do thức ăn

  • Liều dùng với người lớn thông thường là 2.5mg – 10mg/ngày. Sử dụng 2mg – 5mg dưới dạng sản phẩm Vitamin hỗn hợp khi không còn các triệu chứng thiếu hụt.
  • Liều dùng với trẻ em là 5 – 25mg/ngày, uống trong vòng 3 tuần liên tục. Sau 3 tuần giảm lượng dùng xuống còn 1.5mg – 2.5 mg/ngày ở dạng sản phẩm Vitamin hỗn hợp.

3. Liều dùng để điều trị viêm dây thần kinh ngoại biên do thuốc

  • Liều dùng với người lớn là 100mg – 200mg/ngày, dự phòng 25mg – 100mg/ngày.
  • Liều dùng với trẻ em là 10mg – 50mg/ngày, dự phòng 1 – 2mg/kg trọng lượng/ngày.

4. Liều dùng với bệnh nhân điều trị co giật lệ thuộc Pyridoxin

  • Liều dùng cho trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch là 10 – 100mg. Sư khi tiêm từ 2 – 3 phút trẻ thường hết co giật.
  • Liều dùng 2 – 100mg/ngày suốt đời với trẻ nhỏ co giật có đáp ứng Pyridoxin.

5. Liều dùng với bệnh nhân điều trị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền

  • Liều dùng thông thường là 200mg – 600mg/ngày và dùng trong 1 – 2 tháng, nếu không có biến chuyển cần dùng phương pháp điều trị khác.
  • Giảm liều dùng xuống còn 30mg – 50mg/ngày nếu có đáp ứng. Với những người mắc bệnh cần ngăn ngừa thiếu máu cần dùng suốt đời.

6. Liều dùng để điều trị bệnh rối loạn chuyển hóa

  • Liều dùng thông thường là 100 – 500mg/ngày. Trong trường hợp đáp ứng cần kéo dài điều trị suốt đời.
  • Sử dụng liều thấp hơn 100mg/ngày với các bệnh nhân tăng Oxalat – niệu tiên phát Type I.

Một số lưu ý khi dùng Vitamin B6

  • Vitamin B6 có thể dùng để uống, tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Dùng Vitamin B6 với liều lớn hơn 200mg/ngày kè dài hơn 1 tháng có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin và hội chứng cai thuốc.
  • Sử dụng thận trọng với người suy thận hoặc trẻ sơ sinh bởi Vitamin B6 trong công thức có chứa nhôm.
  • Vitamin B6 dùng với liều trên 200mg/ngày trong thời gian dài có thể gây độc tính thần kinh.
  • Vitamin B6 sử dụng với phụ nữ mang thai an toàn theo nhu cầu hàng ngày của cơ thể và không gây hại đến thai nhi.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú cũng không ảnh hưởng nhiều đến con và sử dụng theo nhu cầu hàng ngày của cơ thể.
  • Sử dụng Vitamin B6 quá liều được đánh giá chung là không độc, nhưng dùng liều cao dài ngày có thể xảy ra các hội chứng mất điều phối, và hội chứng về thần kinh cảm giác. Cần dừng dùng thuốc đến gặp bác sĩ để được khám và điều trị phù hợp.

Cách bảo quản Vitamin B6 chuẩn

Vitamin B6 được bảo quản tại nơi khô ráo, thoáng mát, tốt nhất với nhiệt độ bảo quản dưới 25 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp của mặt trời, nơi ẩm ướt.

Không để trong tầm với của trẻ em, thú cưng trong gia đình.

Giá bán của Vitamin B6 trên thị trường

Trên thị trường hiện nay Vitamin B6 có giá bản khoảng 120.000 VNĐ/1 hộp có 10 vỉ.

Hy vọng với những thông tin được medsvit.org chia sẻ trong bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về thuốc khi dùng để điều trị theo chỉ định của bác sĩ.